So sánh sự khác biệt giữa MySQL và SQL Server

0

Hiện nay, MySQL và SQL Server có thể được coi là hai giải pháp RDBMS phổ biến nhất. Cả hai gần tương tự nhau vì có cùng chức năng, cùng gốc SQL và Structured Query Language. Tuy nhiên, giữa chúng vẫn còn nhiều sự khác biệt. Điều đó gây nên sự phân vân cho người dùng. Hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa SQL Server và MySQL nhé!

MySQL và SQL Server là gì?

MySQL

MySQL là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu mã nguồn mở mà chắc các bạn đây đều không xa lạ gì rồi. Nó rất phổ biến vì độ tin cậy cao, dễ sử dụng và hiệu năng cao. MySQL được sử dụng cho nhiều ứng dụng mới nhất được xây dựng trên Apache, Linux, Perl / PHP. Nhiều tổ chức phổ biến như Google, Alcatel Lucent, Facebook, Zappos và Adobe dựa vào hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu này.

MySQL có thể chạy trên hơn 20 nền tảng bao gồm Mac OS, Windows, Linux, IBM AIX, HP-UX và cung cấp nhiều tính linh hoạt. Một loạt các công cụ cơ sở dữ liệu, dịch vụ, đào tạo và hỗ trợ được cung cấp bởi hệ thống cơ sở dữ liệu MySQL.

SQL Server

SQL Server là một RDBMS (Hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ) do Microsoft phát triển. Hệ thống này hoạt động trên Transact-SQL là một tập hợp các phần mở rộng lập trình từ Microsoft và Sybase. T-SQL bổ sung các tính năng khác bao gồm xử lý lỗi và ngoại lệ, kiểm soát giao dịch, các biến khai báo và xử lý hàng. Tuy nhiên, Sybase đã phát triển SQL Server trở lại vào những năm 1980. Phiên bản cuối cùng được gọi là SQL Server 4 được phát triển với sự cộng tác của Ashton-Tate, Sybase và Microsoft cho OS / 2.

SQL Server 2005 được ra mắt vào tháng 11 năm 2005. Phiên bản này cung cấp độ tin cậy, tính linh hoạt, an ninh và khả năng mở rộng cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn tạo Database trên hosting cPanel

Sự khác biệt giữa MySQL và SQL Server

Dưới đây là bảng so sánh MySQL và SQL Server về tính năng, hiệu suất, bảo mật, khả năng nhân bản, khả năng phục hồi, phí tổn một cách ngắn gọn nhất giúp các bạn dễ theo dõi như sau:

Đặc điểmMySQLSQL Server
Tính năngCung cấp nhiều loại storage engine hơn.Intergate cho trọn bộ hệ thống và công cụ phát triển software chặt chẽ và tốt hơn.Ở mảng .NET. MSSQL còn hỗ trợ XML trực tiếp trong DB
Hiệu năngKhông đòi hỏi nhiều như SQL Server.Có thể chạy trên các UNIX highend system và perform tốt hơn SQL Server trên Windows highend server trong nhiều trường hợp.Perform kém hơn MySQL về nhiều mặt.Đòi hỏi tài nguyên rất lớn (CPU mạnh, nhiều RAM).
Bảo mậtMySQL chỉ có thể set access đến row level là hết.Tính bảo mật cao hơn MySQL ở column level.Hệ thống xác thực cũng cao hơn, chặt chẽ hơn MySQL.

Tuy nhiên, dễ bị exploit hơn MySQL.

Khả năng nhân bản ( Replication)MySQL nhanh hơn và ít sự cố hơn SQL Server vì tất cả các SQL statements dùng để thay đổi, cập nhật dữ liệu được lưu giữ trong binary log.SQL Server cung cấp nhiều phương pháp replication cao cấp hơn, chi tiết hơn nên nó phức tạp và chậm hơn.
Khả năng phục hồi ( Recovery)Nếu MySQL chạy với Innodb thì khả năng phục hồi không thua kém gì SQL Server.Nếu MySQL chạy thuần túy với MyISAM storage engine thì khả năng phục hồi (sau khi bị crash) không thể so sánh được với SQL Server.SQL phục hồi dễ dàng hơn.
Chi phíMySQL bản community không mất phí nhưng phải tự thủ công. Tuy nhiên, cài đặt, sử dụng và tối ưu MySQL không khó vì tài liệu về nó rất đầy đủ và nhiều có thể tìm thấy trên internet.Phải trả $1.5 cho một license SQL Server Standard và khi cần support, bạn phải trả thêm tiền support (tùy case). Bản enterprise thì phải trả tiền (khoảng $400) và bạn được support đầy đủ.SQL Server vẫn cung cấp bản miễn phí dành cho mục đích development.

Lời kết

Qua bài viết này, hy vọng các bạn đã phân biệt được MySQL và SQL Server, từ đó có lựa chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng. Chúc các bạn thành công !

Để lại bình luận

avatar
  Đăng ký  
Thông báo về